• example
  • example
  • example
  • example
  • example

Trang chủ - Tin Tức - Những chi phí làm Sổ đỏ người sử dụng đất cần biết


     Người sử dụng đất khi làm Sổ đỏ thì tùy thuộc vào trường hợp được cấp sổ mà phải nộp những khoản tiền khác nhau, cụ thể:

    Trường hợp 1: Làm Sổ đỏ khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    - Có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không phải mất tiền sử dụng đất

    Trong trường hợp này thì khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp những khoản tiền sau:

    1 - Lệ phí trước bạ

    Lệ phí trước bạ

    =

    0.5 %

    x

    (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích)

    Ví dụ: Thửa đất đủ điều kiện cấp Sổ đỏ, giá của thửa đất theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành là 02 tỷ đồng. Khi làm Sổ đỏ thì lệ phí trước bạ phải nộp là 10 triệu đồng.

    2 - Lệ phí cấp giấy chứng nhận (gọi chung là lệ phí cấp Sổ đỏ)

    Các giấy tờ về quyền sử dụng đất khi làm Sổ đỏ sẽ không mất tiền sử dụng đất như: Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất; Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ; các loại giấy tờ theo khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013; ...

    - Có giấy tờ về quyền sử dụng đất khi làm Sổ đỏ có thể phải nộp tiền sử dụng đất:

    1 - Lệ phí trước bạ:

    Lệ phí trước bạ

    =

    0.5 %

    x

    (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích)

    2 - Lệ phí cấp Sổ đỏ;

    3 - Tiền sử dụng đất (nếu chưa nộp).

    Trường hợp 2: Làm Sổ đỏ khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

    Người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (nếu thuộc trường hợp được cấp Sổ đỏ) sẽ phải nộp các khoản tiền như sau:

    1 - Tiền sử dụng đất

    2 - Lệ phí trước bạ:

    Lệ phí trước bạ

    =

    0.5 %

    x

    (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích)

    3 - Lệ phí cấp Sổ đỏ:

    4 - Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận (Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quy định - mỗi tỉnh sẽ có mức thu riêng).

    Trường hợp 3: Làm Sổ đỏ khi nhận chuyển nhượng (mua đất), nhận tặng cho, nhận thừa kế

    Khi mua đất, nhận tặng cho, nhận thừa kế theo quy định phải sang tên Sổ đỏ, trong trường hợp này người mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế phải nộp những khoản tiền như sau:

    1 - Thuế thu nhập cá nhân

    + Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng:

    Thuế thu nhập cá nhân

    =

    2 %

    x

    Giá chuyển nhượng thửa đất

    + Mức thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế, nhận tặng cho là quyền sử dụng đất:

    Thuế thu nhập cá nhân

    =

    10 %

    x

    (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích)

    Lưu ý:

    Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

    Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì những trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

    Mua bán, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất giữa:

    + Vợ với chồng;

    + Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

    + Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

    + Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

    + Bố vợ, mẹ vợ với con rể;

    + Ông nội, bà nội với cháu nội;

    + Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

    + Anh chị em ruột với nhau.

    - Thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ việc chuyển nhượng - không phát sinh từ việc làm Sổ đỏ (tuy nhiên theo quy định khi mua bán thì phải sang tên giấy chứng nhận - nên tác giả đưa chi phí thuế thu nhập cá nhân vào các khoản tiền phải nộp).

    2 - Lệ phí trước bạ

    + Mức lệ phí trước bạ phải nộp:

    Lệ phí trước bạ

    =

    0.5 %

    x

    (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích)

    Lưu ý: Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ (chỉ áp dụng khi thừa kế hoặc tặng cho).

    Khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ những trường hợp sau được miễn lệ phí trước bạ: Nhà, đất là di sản thừa kế hoặc là quà tặng giữa:

    + Vợ với chồng;

    + Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

    + Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

    + Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

    + Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

    + Ông nội, bà nội với cháu nội;

    + Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

    + Anh, chị, em ruột với nhau.

    3 - Lệ phí cấp Sổ đỏ

    4 - Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận.

    Lưu ý:

    - Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận (phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận) chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    - Mỗi tỉnh sẽ có quy định riêng - bạn đọc xem tại Nghị quyết của HĐND từng tỉnh trong phần II để biết cụ thể phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận) 

    Mức lệ phí cấp Sổ đỏ chung của 63 tỉnh thành

    Mức thu lệ phí địa chính: Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau:

    - Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

    * Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

    + Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

    - Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

    + Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành.

    - Mức thu tối đa áp dụng đối với tổ chức, như sau:

    * Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

    - Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy.

    + Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.

    + Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.

    Những trường hợp được miễn nộp lệ phí cấp Sổ đỏ:

    - Miễn lệ phí cấp Sổ đỏ với 02 trường hợp:

    Trường hợp 1: Đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) mà có nhu cầu cấp đổi;

    Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

    Ngoài ra, riêng với trường hợp làm Sổ đỏ khi tách thửa, hợp thửa thì còn phải nộp thêm phí đo đạc...

    03 trường hợp trên đây là những trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp Sổ đỏ phổ biến nhất.


Video clip

Liên Kết Site

Hỗ trợ trực tuyến

  • Luật Sư Đặng Thế Phiệt
  • Luật Sư Đặng Văn Cường
  • Luật sư Lê Nguyễn Quốc Chương
  • Chuyên viên pháp lý Nguyễn Bảo
  • Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị
  • Luật sư Lư Quang Vinh

Liên kết chúng tôi

Thống kế

Hiện có: 1 khách đang trực tuyến

Tiện ích